Vũ Văn Mạc

Năm sinh1954
Quê quánQuỳnh Châu, Quỳnh Phụ, Thái Bình
Đơn vị Đại đội 18, Trung đoàn 271, Sư đoàn 302 (danh sách ghi: C18 E271 F302)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụA trưởng
Nhập ngũ4/1978
Ngày hy sinh 09/2/1981
Trường hợp hy sinhChiến đấu bảo vệ Tổ Quốc
Nơi hy sinhBiên giới Tây Nam
Nơi mai táng ban đầu Nghĩa trang Đơn Vị Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Đơn Vị Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 1178 (số thứ tự 1177).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Văn Mạc” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Văn Mạc” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Đơn Vị — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Vũ Văn Mạc” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 09/2/1981

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đỗ Xuân Tân sinh 1961 · Phường 17, Quận 1, TP Hồ Chí Minh · Hạ sỹ · D3 E271 · Nghĩa trang Đơn Vị
  2. Đỗ Xuân Tân sinh 1961 · Phường 22, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh · Binh nhất · C18 E271 F72 · ,
  3. Vũ Văn Mạc sinh 1964 · Quỳnh Châu, Quỳnh Phụ, Thái Bình · Trung sỹ · C15 E271 F302 · ,