Đặng Văn Tích

Năm sinh1955
Quê quánVũ Hồng, Vũ Thư, Thái Bình
Đơn vị Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 271, Sư đoàn 72 (danh sách ghi: D2 E271 F72)
Cấp bậcChuẩn úy
Chức vụB trưởng
Nhập ngũ4/1974
Ngày hy sinh 04/4/1980
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhCampuchia
Nơi mai táng ban đầu Xiêm Riệp 1 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 1140 (số thứ tự 1139).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đặng Văn Tích” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đặng Văn Tích” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 04/4/1980

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Hồng Thế sinh 1955 · Lam Sơn, Kim Động, Hải Hưng · Chuẩn úy · C18 D2 E271 F72 · Xiêm Riệp 4