Phạm Ngọc Giật

Năm sinh1956
Quê quánLiên Sơn, Hoàng Long, Hà Nam Ninh
Đơn vị Đại đội 21, Trung đoàn 271, Sư đoàn 302 (danh sách ghi: C21 E271 F302)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụA phó
Nhập ngũ5/1978
Ngày hy sinh 26/12/1979
Trường hợp hy sinhBị phục
Nơi hy sinhXiêm Riệp 2
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 1105 (số thứ tự 1104).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Ngọc Giật” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Ngọc Giật” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 26/12/1979

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Quế sinh 1961 · 1/3 Phạm Hồng Thái, Vũng Tàu, Đồng Nai · Binh nhất · C21 E271 F72 · ,
  2. Tạ Quốc Tuấn sinh 1958 · Luân Tuyết, Quốc Oai, Hà Sơn Bình · Binh nhất · C21 E271 F72 · Siêm Riệp 2