Nguyễn Đức Tâm
| Năm sinh | 1960 |
|---|---|
| Quê quán | Dịch Long, Từ Liêm, Hà Nội |
| Đơn vị | Đại đội 2, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 271, Sư đoàn 302 (danh sách ghi: C2 D3 E271 F302) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 8/1978 |
| Ngày hy sinh | 04/1/1979 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Tà ân, Campuchia |
| Nơi mai táng ban đầu | Nghĩa trang Trà Vông, Tân Biên Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| An táng hiện nay | Trà Vông, Tân Biên Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 1094 (số thứ tự 1093).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đức Tâm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Đức Tâm” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Trà Vông, Tân Biên — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Đức Tâm” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 04/1/1979
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.