Nguyễn Văn Đô

Năm sinh1955
Quê quánPhòng Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa
Đơn vị Trung đoàn 271 (danh sách ghi: E271)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụA phó
Nhập ngũ1/1973
Ngày hy sinh 15/4/1975
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐông Mỹ Tho
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 992 (số thứ tự 991).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Đô” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Đô” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 15/4/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Bá Dùng sinh 1956 · Dân Chủ, Tứ Kỳ, Hải Hưng · Binh nhất · D9 E271 F3 · ,
  2. Nguyễn Văn Vận sinh 1948 · Đa Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa · Thượng sỹ · C1 D2 E271 · ,
  3. Nguyễn Xuân Tài sinh 1952 · Quảng Cát, Quảng Xương, Thanh Hóa · Binh nhất · D9 E271 · ,
  4. Đào Văn Kiểm sinh 1956 · Tiền Phong, Vũ Thư, Thái Bình · Binh nhất · C2 D9E271 F3 · ,
  5. Phạm Văn Xá sinh 1956 · Vũ Chính, Vũ Thư, Thái Bình · Binh nhất · C2 D9 E271 · ,
  6. Nguyễn Văn Thấu sinh 1956 · Tân Bình, Vũ Thư, Thái Bình · Binh nhất · E271 F3 · ,