Bùi Văn Chiến

Năm sinh1954
Quê quánSỹ Đồng, Nguyên Hà, Phù Cừ, Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 271 (danh sách ghi: C2 D2 E271)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụTổ trưởng
Nhập ngũ4/1972
Đi B10/1972
Ngày hy sinh 14/3/1975
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhAn Thạnh, Gò Dầu
Nơi mai táng ban đầu Phum Bà Vách, Campuchia Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 917 (số thứ tự 916).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Văn Chiến” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Bùi Văn Chiến” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 14/3/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Nghĩa sinh 1954 · Đức Chính, Cẩm Giàng, Hải Hưng · Hạ sỹ · C19 E271 · ,
  2. Nguyễn Văn Đài sinh 1952 · Nghi Công, Nghi Lộc, Nghệ Tĩnh · Thượng sỹ · C117 E271 · ,