Bùi Văn Tê

Năm sinh1953
Quê quánQuang Hưng, Phù Cừ, Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 18, Trung đoàn 271 (danh sách ghi: C18 E271)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ8/1973
Đi B11/1974
Ngày hy sinh 18/3/1975
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhGò Dầu, Tây Ninh
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 906 (số thứ tự 905).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Văn Tê” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Bùi Văn Tê” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 18/3/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Hồng sinh 1956 · Nguyên Xá, Vũ Thư, Thái Bình · Binh nhất · E271 F3 · ,
  2. Lê Quang Tín sinh 1955 · Tam Điệp, Hưng Hà, Thái Bình · C18 E271 F3 · ,