Hoàng Văn Sấn

Năm sinh1950
Quê quánThị trấn Tĩnh Túc, Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 271 (danh sách ghi: C2 D8 E271)
Cấp bậcChuẩn úy
Chức vụC Phó
Nhập ngũ2/1968
Ngày hy sinh 21/4/1974
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐắc Song, Quảng Đức
Nơi mai táng ban đầu Đắc Song, Quảng Đức Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 858 (số thứ tự 857).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Sấn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Văn Sấn” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 21/4/1974

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Thịnh sinh 1954 · Đông Thông, Lập Thạch, Vĩnh Phú · Trung sỹ · C1 D8 E271 · Đắc Long, Quảng Đức