Hoàng Tam

Năm sinh1951
Quê quánSong Lộc, Can Lộc, Nghệ An
Đơn vị Trung đoàn 271 (danh sách ghi: E271)
Chức vụA phó
Nhập ngũ5/1971
Ngày hy sinh 18/2/1973
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhTân Phú, Đức Hòa, Long An
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 751 (số thứ tự 750).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Tam” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Tam” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 18/2/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Tiếp Công sinh 1949 · Hưng Thủy, Vinh, Nghệ Tĩnh · Binh nhất · C17 E271 F3 · An Ninh
  2. Lưu Phi Hường sinh 1952 · Nam Anh, Nam Đàn, Nghệ An · E271 · ,
  3. Hoàng Tam sinh 1951 · Song Lộc, Cam Lộc, Hà Tĩnh · Hạ sỹ · C17 E271 · An Ninh, Đức Hòa, Long An
  4. Cao Xuân Phú sinh 1947 · Diễn Hoa, Diễn Châu · Thượng sỹ · 17 E271 · ,