Nguyễn Văn Thanh

Năm sinh1951
Quê quánThanh Dương, Thanh Chương, Nghệ Tĩnh
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 271 (danh sách ghi: C2 D7 E271)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ1/1971
Đi B11/1971
Ngày hy sinh 12/9/1972
Nơi hy sinhSa Thia, Kông Pông Tà Béc, Campuchia
Nơi mai táng ban đầu Sa Thia Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 554 (số thứ tự 553).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Thanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Thanh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 12/9/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Văn Viễn sinh 1944 · Quảng Xuân, Quảng Trạch, Quảng Bình · Thượng sỹ · C2 D7 E271 · ,
  2. Phạm Quang Thùy sinh 1951 · Việt Hùng, Vũ Thư, Thái Bình · Binh nhất · D7 E271 F · ,