Trần Xuân Coỏng

Năm sinh1952
Quê quánQuỳnh Long, Quỳnh Lưu, Nghệ Tĩnh
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 271, Sư đoàn 3 (danh sách ghi: C3 D8 E271 F3)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ8/1970
Đi B11/1970
Ngày hy sinh 16/6/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhCông Pông Rồ, Soài Riêng, Campuchia
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 397 (số thứ tự 396).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Xuân Coỏng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Xuân Coỏng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 16/6/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Hùng sinh 1951 · Số 13, Thuận Hòa, Gia Lâm, Hà Nội · Binh nhất · C3 D8 E271 F3 · Kông Prờ, Soài Riêng, Campuchia
  2. Mai Khả Châu sinh 1947 · Nga Yên, Nga Sơn, Thanh Hóa · Thượng sỹ · E271 F3 QK7, C3 D8 2005 · ,