Phạm Văn Mão

Năm sinh1953
Quê quánNghi An, Nghi Lộc, Nghệ Tĩnh
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 271, Sư đoàn 3 (danh sách ghi: C1 D7 E271 F3)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ5/1971
Đi B11/1971
Ngày hy sinh 11/4/1972
Trường hợp hy sinhBị thương, sốt rét
Nơi hy sinhViện K24
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 192 (số thứ tự 191).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Mão” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Mão” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 11/4/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Văn Huy sinh 1949 · Phong Diên, Thanh Long, Thanh Chương, Nghệ Tĩnh · C3 D7 E271 F3 · ,
  2. Vũ Xuân Châu sinh 1950 · Diễn Thọ, Diễn Châu, Nghệ Tĩnh · Hạ sỹ · C25 E271 F3 · Tây Ninh