Phương Văn Vích
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Phục Dùng, Hồng Việt, Chi Lăng |
| Đơn vị | Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C42 d30 f10) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A.Trưởng |
| Nhập ngũ | 08/1967 |
| Đi B | 06/1968 |
| Ngày hy sinh | 08/01/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đồi non nước, Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (95-23)03 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 28 và Trung đoàn 66 hy sinh tại Bãi Ủi và Non Nước, Kon Tum, tháng 12/1972, do Tài liệu gửi ngày 18/8/2026 lập · dòng 59 (số thứ tự 59).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phương Văn Vích” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phương Văn Vích” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.