Hà Quốc Việt
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | Lương Thác, Nhạc Kỳ, Văn Lãng |
| Đơn vị | Đại đội 11, Tiểu đoàn 41 (danh sách ghi: C11 D41) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A.Phó |
| Nhập ngũ | 05/1971 |
| Đi B | 11/1971 |
| Ngày hy sinh | 24/12/1970 |
| Trường hợp hy sinh | Bị oanh tạc |
| Nơi hy sinh | Khu vực trận địa đánh non nước |
| Nơi mai táng ban đầu | (18-77)05 Kon Tum 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 0; Ô 0; Số 0; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang thị xã Kon Tum Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 28 và Trung đoàn 66 hy sinh tại Bãi Ủi và Non Nước, Kon Tum, tháng 12/1972, do Tài liệu gửi ngày 18/8/2026 lập · dòng 56 (số thứ tự 56).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Quốc Việt” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hà Quốc Việt” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang thị xã Kon Tum — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Hà Quốc Việt” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.