Cù Văn Binh
| Năm sinh | 1951 |
|---|---|
| Quê quán | Lương Lỗ, Thanh Ba, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | B phun lửa E66 |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | Tiểu đội phó |
| Nhập ngũ | 01/1972 |
| Đi B | 05/1972 |
| Ngày hy sinh | 15/04/1974 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Non nước, Kon tum |
| Nơi mai táng ban đầu | Bỏ lại trận địa Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 10; Ô 1; Số 67; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Pleime Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 28 và Trung đoàn 66 hy sinh tại Bãi Ủi và Non Nước, Kon Tum, tháng 12/1972, do Tài liệu gửi ngày 18/8/2026 lập · dòng 55 (số thứ tự 55).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Cù Văn Binh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Cù Văn Binh” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Pleime — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Cù Văn Binh” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.