Phạm Đức Hiền

Năm sinh1947
Quê quánXuân Thành, Xuân Trường, Nam Hà
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c6 d8 E66)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụchiến sỹ
Nhập ngũ03/1967
Đi B09/1967
Ngày hy sinh 10/06/1969
Trường hợp hy sinhchiến đấu
Nơi hy sinhKon Tum
Nơi mai táng ban đầu (94-17)06 Plư iang lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 39 (số thứ tự 34).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đức Hiền” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Đức Hiền” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 10/06/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Văn Nèn sinh 1951 · Thân Giáp, Trùng Khánh, Cao Bằng · Binh nhất · c7, d8, E66 · (90-17)06 Plei Irang Lô Kram
  2. Đinh Văn Thắng sinh 1948 · Khánh Ninh, Yên Khánh, Ninh Bình · Hạ sỹ · c7 d8 E66 · (94-17)06 Plây Iang Lô Kram
  3. Hoàng Văn Thông sinh 1947 · Bằng Nang, Bắc Quang, Hà Giang · Binh nhất · C8 D8 E66 · (94-17)02 Plei iang lô kram
  4. Hoàng Cao Quyền sinh 1947 · Nam Đồng, Nam Sách, Hải Hưng · Hạ sỹ · C8 D8 E66 · (94-17)02 Plei Iang Lô Kram