Nguyễn Cúc

Quê quánTrung Ý - Nông Cống - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/11/1952
Ngày hy sinh 18/02/1968
Nơi hy sinhBắc đường 18, bờ sông Pô Cô đi Tân Cảnh

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 9010 (số thứ tự 9009).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Cúc” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Cúc” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 18/02/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Sinh sinh 1949 · Xuân Lôi - Bình Xuyên - Vĩnh Phú · Đại đội 8, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  2. Lê Văn Xoay sinh 1944 · Vân Đô - Đông Minh - Đông Sơn - Thanh Hóa · Đại đội 10,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  3. Ngô Trọng Tuân sinh 1944 · Nam Hồng - Nam Trực - Nam Hà · Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Nguyễn Hồng Thơm sinh 1945 · Đồng Nai - Liên Hồng - Đan Phượng - Hà Tây · Đại đội 16,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Chu Văn Xoa sinh 1947 · Châu Thôn - Yên Lạc - Yên Định - Thanh Hóa · Đại đội 16,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Phùng Văn Giang sinh 1944 · Hợp Thịnh - Tam Dương - Vĩnh Phú · d bộ 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3