Trần Văn Chiêu

Năm sinh1957
Quê quánCẩm Sơn - Cẩm Bình - Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/8/1976
Ngày hy sinh 3/9/1979

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 8899 (số thứ tự 8898).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Chiêu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Văn Chiêu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

14 người cùng hy sinh ngày 3/9/1979

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Ngô Văn Hán Đại đội 10, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Bùi Văn Kiệu Đại đội 15, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Nguyễn Văn Thanh Đại đội 10, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Vương Văn Quí Đại đội 10, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Thái Doãn Bàng Đại đội 16, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Nguyễn Văn Đức Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Thân Văn Cẩm Đại đội 9, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Lương Chí Lân Đại đội 3, Tiểu đoàn 17, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  9. Trần Văn Nghiệp Đại đội 20, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  10. Đỗ Đức Soi Đại đội 12, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  11. Lê Văn Ngào Đại đội 12, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  12. Trịnh Xuân Khởi Đại đội 4, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  13. Dương Văn Thận Đại đội 12, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  14. Nguyễn Văn Anh Trung đoàn bộ, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3