Nguyễn văn Dững

Năm sinh1942
Quê quánMỹ Tiến,Xuyên Hoá, Thanh Hoá
Đơn vị Đại đội 49, Tiểu đoàn 30, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C49D30E4F10)
Cấp bậcH2CS
Ngày hy sinh 29/4/1972
Vị trí mộ 768

Nguồn: DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ ĐANG AN TÁNG TRONG NGHĨA TRANG LIỆT SĨ SA THẦY, do Tài liệu gửi ngày 16/8/2026 lập · dòng 879 (số thứ tự 876).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn văn Dững” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn văn Dững” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 29/4/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Ngọc Dân sinh 1950 · Văn Phú , Mỹ Hào, Hải Hưng · B1AF · C10-D9-E64-F320
  2. Dương Quang Hoa sinh 1953 · Cấn Thượng, Cấn Hữu, Quốc Oai · C7D3E83