Phạm Công Tuấn

Năm sinh1947
Quê quánMinh Châu, Đông Hiền, Thái Bình
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 41 (danh sách ghi: C11D41)
Cấp bậcTr/uý GL
Ngày hy sinh 22/4/1972
Vị trí mộ 764

Nguồn: DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ ĐANG AN TÁNG TRONG NGHĨA TRANG LIỆT SĨ SA THẦY, do Tài liệu gửi ngày 16/8/2026 lập · dòng 875 (số thứ tự 872).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Công Tuấn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Công Tuấn” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 22/4/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trương Mạnh Tiến sinh 1952 · Khánh Phú ,Yên Khánh, Ninh Bình · B1CS · C20E52F320
  2. Hoàng Duy Đương sinh 1951 · Kim Trung, Hưng Hà, Thái Bình · Cấp bậc: B1, CSĩ · Đại đội 152, vận tải, phòng h/cần B3