Hà Điện Biên

Năm sinh1953
Quê quánYên Lạch- Phú Lương Bắc Thái
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 48, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: C3-D1-E48-F320)
Cấp bậcB1-CS
Ngày hy sinh 1972
Vị trí mộ 665

Nguồn: DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ ĐANG AN TÁNG TRONG NGHĨA TRANG LIỆT SĨ SA THẦY, do Tài liệu gửi ngày 16/8/2026 lập · dòng 764 (số thứ tự 761).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Điện Biên” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hà Điện Biên” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Nhật sinh 1944 · Vũ Di, Vĩnh Tường, Vĩnh Phú
  2. Nguyễn Văn Cung C8D6 E 52 F320
  3. Phạm Văn Son sinh 1953 · Khánh Nhạc,Yên Khánh, Ninh Bình · E675
  4. Nguyễn Văn Bình sinh 1953 · Khánh Phú- Yên Khánh Ninh Bình · E 675
  5. Ngô Văn Tiến D4E52
  6. Phùng Thúc Lưu Minh Sơn, Ngọc Lạc, Thanh Hoá · A sĩ · AF
  7. Trần Văn Reo E52F320
  8. Tô Văn Trừng sinh 1945 · Tây An, Tiền Hải Thái Bình
  9. A Hyinh Ya Ly - Sa thầy · đơn vị C187