Lê Văn Lai

Năm sinh1949
Quê quánĐông Hoàng , Đông Hưng Thái Bình
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 16, Trung đoàn 54, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: C2-D16-E54-F320)
Cấp bậcB1CS
Ngày hy sinh 4/4/1972
Vị trí mộ 44

Nguồn: DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ ĐANG AN TÁNG TRONG NGHĨA TRANG LIỆT SĨ SA THẦY, do Tài liệu gửi ngày 16/8/2026 lập · dòng 59 (số thứ tự 56).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Văn Lai” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Văn Lai” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 4/4/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Xuân Tú sinh 1940 · Bôi Cầu, Bình Lục, Nam Hà · B2CS · C1D16E54
  2. Phạm Văn Tuyết sinh 1949 · Tự Đức, Quế Vũ, Hà Bắc · HSAF · C3D16E54
  3. Lê Quốc Dũng AT · C1D4E52F320