Vũ Công Tín

Năm sinh1953
Quê quánAn Dương - Lê Trân - Hải Phòng
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/5/1971
Ngày hy sinh 17/10/1972
Trường hợp hy sinhCó thi hài, Đã quy tập
Nơi hy sinhHuyện 3 - Đăk Lăk
Nơi mai táng ban đầu Huyện 3 - Đăk Lăk Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Gia Lai Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 7810 (số thứ tự 7809).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Công Tín” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Công Tín” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Gia Lai — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Vũ Công Tín” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 17/10/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hà Văn nguyên Đại đội 20, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 72.20.04 Tân Phú bản đồ UTM 1/50.000
  2. Đinh Văn Hải Thông tin, Tiểu đoàn 63, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 76.18.08 Tân Phú bản đồ UTM 1/50.000
  3. Mai Văn Tuyển Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Huyện 3 - Đăk Lăk
  4. Sái Ngọc Thử d bộ 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Văn Phê Đại đội 14, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3