Nguyễn Sỹ Công

Năm sinh1948
Quê quánChi Bồ - Tiên chi - Tiên Sơn - Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/1/1971
Ngày hy sinh 19/11/1972
Trường hợp hy sinhCó thi hài, Đã quy tập
Nơi hy sinhĐường 19, Thanh An - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Đường 19, Thanh An - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Gia Lai Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 7734 (số thứ tự 7733).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Sỹ Công” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Sỹ Công” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Gia Lai — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Sỹ Công” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 19/11/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Ngô Xuân Lan Đại đội 1, Tiểu đoàn 31, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Nguyễn Quang Thuân Đại đội 1, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 305 · Tọa độ: 23.92.08+9 Bản đồ UTM 1/50.000
  3. Nguyễn Văn Nhiễm Đại đội 16, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 30.14.05 mộ 1 mảnh Phú Thiện bản đồ UTM 1/50.000
  4. Đỗ Văn Thanh Đại đội 16, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 30.15.07 mộ 1 mảnh Phú Thiện bản đồ UTM 1/50.000
  5. Nguyễn Quang Minh Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 19, Thanh An - Gia Lai
  6. Đoàn Quang Đỉnh Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Phạm Huy Giàn Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  8. Đặng Văn Thịnh Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  9. Nguyễn Đức Hải Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3