Nguyễn Hữu Đàm

Năm sinh1950
Quê quánĐông Tăng - Hồng Thái - Kiến Xương - Thái Bình
Đơn vị Đại đội 15, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1968
Ngày hy sinh 13/06/1972
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐường 14 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 71.14.07 mộ 1 mảnh Kon Tum bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 7522 (số thứ tự 7521).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Hữu Đàm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Hữu Đàm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 13/06/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Đông Đại đội 16, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 19 - Gia Lai
  2. Nguyễn Hữu Đàm Đại đội 20, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Te - Gia Lai
  3. Đặng Văn Ngại Đại đội 9, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 14 - Gia Lai
  4. Đoàn Văn Bạo Đại đội 10, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 14 - Gia Lai
  5. Phạm Bá Hiện Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 14 - Gia Lai
  6. Phạm Văn Nghễ Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 33 · Đường 14 - Gia Lai
  7. Nguyễn Hữu Đoàn Đại đội 15, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 14 - Gia Lai
  8. Nguyễn Hữu Khương Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  9. Khúc Hồng Huấn Đại đội 20, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3