Vũ Bá Đáp

Năm sinh1940
Quê quánXóm Yên - Bắc Sơn - Phổ Yên - Bắc Thái
Đơn vị Ban TM, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1962
Ngày hy sinh 9/4/1969
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐường 19, khu 7 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Đường 19, khu 7 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 7515 (số thứ tự 7514).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Bá Đáp” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Bá Đáp” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 9/4/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Phong Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 66.20.01 Bản đồ UTM 1/50.000 Lệ Trung
  2. Nguyễn Văn Muôn Đại đội 2, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Cao điểm 920
  3. Trần Văn Tài Đại đội 19, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 7 - Gia Lai
  4. Nguyễn Văn Ninh Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3