Trịnh Đức Khải

Năm sinh1944
Quê quánXóm Thượng - Đông Mai - Yên Khánh - Ninh Bình
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1962
Ngày hy sinh 27/10/1966
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhLàng Lú, B3, khu 4 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Làng Lú, B3, khu 4 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 7343 (số thứ tự 7342).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trịnh Đức Khải” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trịnh Đức Khải” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 27/10/1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Ơn Đại đội 4, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tại trận địa - Kon Tum
  2. Nguyễn Đình Hậu Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Gia Lai
  3. Cao Viết Trường Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Lú, B3, khu 4 - Gia Lai
  4. Đặng Kim Tuyên Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Lú, B3, khu 4 - Gia Lai
  5. Nguyễn Văn Đức Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Lú, B3, khu 4 - Gia Lai
  6. Nguyễn Văn Cần Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Lú, B3, khu 4 - Gia Lai
  7. Hồ Sĩ Xước Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Lú, B3, khu 4 - Gia Lai
  8. Hoàng Văn Yến Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · B3, khu 4 - Gia Lai