Trần Đăng Khoa

Năm sinh1954
Quê quánXuân Hoa - Nghi Xuân - Hà Tĩnh
Đơn vị Vệ binh, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/1/1972
Ngày hy sinh 19/10/1973
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhChư Dệt, tây nam - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Chư Dệt, tây nam - Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 7270 (số thứ tự 7269).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Đăng Khoa” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Đăng Khoa” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

10 người cùng hy sinh ngày 19/10/1973

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Báu Pháo binh, Đại đội 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Nguyễn Ngọc Đạo Pháo binh, Đại đội 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Trần Văn Vinh Pháo binh, Đại đội 4, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Hoàng Đình Vương Đại đội 2, Tiểu đoàn 394, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Hoàng Vương Sình Đại đội 2, Tiểu đoàn 394, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Lê Hồng Tái Đại đội 4, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Trần Văn Bắn Đại đội 4, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 78.09.06 bản đồ UTM 1/50.000
  8. Nguyễn Ngọc Đao Đại đội 4, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  9. Trần Văn Giao Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  10. Lê Hồng Tái Pháo binh, Đại đội 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3