Chu Văn Giảng
| Năm sinh | 1942 |
|---|---|
| Quê quán | Mai Đình - Hiệp Hòa - Hà Bắc |
| Đơn vị | Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/11/1965 |
| Ngày hy sinh | 13/03/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Mất thi hài |
| Nơi hy sinh | Đường 14, khu 4 - Gia Lai |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 6775 (số thứ tự 6774).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Chu Văn Giảng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Chu Văn Giảng” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 13/03/1972
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Chu Văn Quyệt sinh 1952 · Khánh Hồng - Yên Khánh - Ninh Bình · Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Đỗ Văn Phúc sinh 1947 · Khu Đống Đa - Vĩnh Yên - Vĩnh Phú · Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
- Vũ Văn Quyền sinh 1953 · Bản Lược - Bản Sát - Lào Cai · Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
- Nguyễn Quốc Toán sinh 1952 · Lỗi Dương - Tân Dương - Thủy Nguyên - Hải Phòng · Đại đội 12, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3