Hoàng Văn Vũ

Năm sinh1952
Quê quánHòa Khê - Văn Phúc - Cẩm Khê - Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 17, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1971
Ngày hy sinh 11/12/1972
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐường 14, khu 4 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 79.13.02 Tân Phú bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 6765 (số thứ tự 6764).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Vũ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Văn Vũ” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 11/12/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hà Văn Thơm Đại đội 54, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Play Bleng - Tọa độ: 11.81.07 Mộ 3 Bản đồ UTM 1/50.000 Pơ Lei Breng
  2. Bùi Văn Liễu Đại đội 54, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 11.81.07 Mộ 1 Bản đồ UTM 1/50.000 Pơ Lei Breng
  3. Hoàng Văn Lợi Đại đội 54, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 11.81.07 Mộ 2 Bản đồ UTM 1/50.000 Pơ Lei Breng
  4. Hoàng Quốc Kỳ Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Đặng Văn Diền Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Nguyễn Ngọc Sơn Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Phùng Văn Bảy Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  8. Cao Văn Bảo Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3