Vũ Văn Đào

Năm sinh1943
Quê quánXóm Mua - Nghĩa Trung - Việt Yên - Hà Bắc
Đơn vị Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1964
Ngày hy sinh 6/12/1968
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhCon Thục, Khu 6 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Con Thục, Khu 6 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5944 (số thứ tự 5943).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Văn Đào” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Văn Đào” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 6/12/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hồ Vĩnh Ngọ sinh 1941 · Lưu Hùng - Lưu Sơn - Đô Lương - Nghệ An · Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Con Thục, Khu 6 - Gia Lai
  2. Nguyễn Võ Khương sinh 1941 · Nhân Sơn - Đô Lương - Nghệ An · Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Con Thục, Khu 6 - Gia Lai
  3. Đinh Công Ý sinh 1940 · Tân Phú - Diễn Tân - Diễn Châu - Nghệ An · Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Con Thục, Khu 6 - Gia Lai
  4. Trần Xuân Thinh sinh 1941 · Ngọc Trấn - Yên Trí - Ý Yên - Nam Hà · Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân Đoàn 3 · Con Thục, khu 6 - Gia Lai
  5. Bùi Ngọc Yên sinh 1942 · Xóm Bột - Phú Thành - Lạc Thủy - Hòa Bình · Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân Đoàn 3