Phạm Trọng Khâm

Năm sinh1949
Quê quánHữu Khánh - Hoằng Khánh - Hoằng Hóa - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 19, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1967
Ngày hy sinh 14/09/1969
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhLàng Đê Vơn, A6, Khu 7 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Làng Đê Vơn, A6, Khu 7 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5993 (số thứ tự 5992).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Trọng Khâm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Trọng Khâm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 14/09/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Hữu Thiện Đại đội 1, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3 · Nghĩa trang viện 211
  2. Nguyễn Đình Tiến Đại đội 19, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Đê Vơn, A6 - Khu 7 - Gia Lai
  3. Phạm Danh Ngãi Đại đội 19, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Đê Vơn, khu 7 - Gia Lai