Hứa Văn Tiến

Năm sinh1944
Quê quánCao Thắng - Trùng Khánh - Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 20, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1967
Ngày hy sinh 11/11/1968
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhAn Túc, Khu 8 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu An Túc, Khu 8 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5958 (số thứ tự 5957).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hứa Văn Tiến” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hứa Văn Tiến” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 11/11/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đỗ Đức Cuộc Đặc công, Đại đội 13, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Phạm Quang Trấng Đặc công, Đại đội 13, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Đặng Văn Đại Đặc công, Đại đội 13, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Lưu Thanh Quýnh Đặc công, Đại đội 13, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Hữu Tờ Đại đội 20, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 8 - Gia Lai