Ma Quang Tàng

Năm sinh1946
Quê quánĐá Bay - Bình Yên - Định Hóa - Bắc Thái
Đơn vị Đại đội 17, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1966
Ngày hy sinh 8/10/1968
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhLộ 21, Khu 5 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Lộ 21, Khu 5 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5940 (số thứ tự 5939).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ma Quang Tàng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Ma Quang Tàng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 8/10/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Ngọc Dương Đại đội 19, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Giữa làng Bôi - làng Huỳnh, H4 - Gia Lai
  2. Đỗ Đăng Hiền Đại đội 12, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Huỳnh, h4, Gia Lai - Gia Lai
  3. Nguyễn Văn Bang Đại đội 12, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Gia Lai
  4. Liễu Đình Cả Đại đội 12, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng huỳnh, H4, Gia Lai
  5. Lăng Văn Sinh Đại đội 12, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng huỳnh, H4, Gia Lai
  6. Hoàng Văn Thắng Đại đội 12, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng huỳnh, H4, Gia Lai - Gia Lai
  7. Nguyễn Thanh Tùng Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Xâm Lũ, H16 Kon Tum