Nguyễn Đồng Hồi

Năm sinh1948
Quê quánThụy Ứng - Song Phượng - Đan Phượng - Hà Tây
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1966
Ngày hy sinh 23/08/1968
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐường 19, Khu 7 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Đường 19, Khu 7 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5906 (số thứ tự 5905).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đồng Hồi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Đồng Hồi” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

22 người cùng hy sinh ngày 23/08/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hà Văn Cửu Đại đội 19, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây làng Muôn Gia Lai
  2. Lý Văn Thiện Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Lê Hữu Cảnh Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Dẫy Pa Ta, Gia Lai về hướng đông nam đồi 1142
  4. Vi Văn Thến Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Nam làng Tà Bối
  5. Nguyễn Tiến Sinh Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bắc Tà Bới, Nàm Lang - Đường 14, 5000m
  6. Hoàng Văn Tiện Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông đồi 1114 Pơ tu Pơ ta, Gia Lai
  7. Lục Văn Phùng Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông nam đồi 1142 Pơ tu Pơ ta, Gia Lai
  8. Nguyễn Xuân Cù Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Chân đồi Chư Rư Bu
  9. Hoàng Ngọc Bách Đại đội 13, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đồi Thông đông đường 14
  10. Hà Văn Cửu Đại đội 19, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây đồi Thông đồi 1142
  11. Hà Xuân Trọng Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bắc Làng Tà Bới gần km5
  12. Nông Văn Kết Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Hà Leng H4 Gia Lai
  13. Nguyễn Văn Toàn Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  14. Nguyễn Viết Hòa Đại đội 1, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Quân đoàn 3
  15. Nguyễn Bá Huy Đại đội 1, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Quân đoàn 3 · Đông phẫu E Hồng Lĩnh
  16. Tạ Văn Thế Đại đội 1, Tiểu đoàn 5, Phòng Hậu Cần B3
  17. Nguyễn Văn Hiển Đại đội 1, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3
  18. Nguyễn Văn Tở Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 7 - Gia Lai
  19. Hoàng Phong Hoa Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Lộ 19, khu 7 - Gia Lai
  20. Phạm Văn Tiến Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân Đoàn 3 · Lộ 19, khu 7 - Gia Lai
  21. Hà Thanh Hải Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Lộ 19, Khu 7 - Gia Lai
  22. Mai Văn Chiêm Đặc công, Đại đội 18, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3