Bùi Văn Mạnh

Năm sinh1944
Quê quánLạc Long - Lại Thủy - Hòa Bình
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân Đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1965
Ngày hy sinh 21/02/1968
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhLộ 19, khu 7 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Lộ 19, khu 7 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5884 (số thứ tự 5883).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Văn Mạnh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Bùi Văn Mạnh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 21/02/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Đình Sư Đặc công, Đại đội 21, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Trần Đình Quí Đặc công, Đại đội 21, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Lê Văn Ninh Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Lộ 19, Khu 7 - Gia Lai
  4. Phạm Văn Phụng Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Lộ 19, khu 7 - Gia Lai
  5. Lê Tuấn Nghĩa Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Lộ 19, Khu 7 - Gia Lai
  6. Nguyễn Công Chước Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 3 - Gia Lai
  7. Đỗ Đức Sinh Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 3 - Gia Lai