Triệu Quang Pây

Năm sinh1943
Quê quánThái Đức - Hạ Long - Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 39, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/3/1963
Ngày hy sinh 5/3/1968
Nơi hy sinhĐăk Lăk

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5565 (số thứ tự 5564).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Triệu Quang Pây” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Triệu Quang Pây” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

11 người cùng hy sinh ngày 5/3/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Văn Hạng Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Xã Côn Thục, khu 6 - Gia Lai
  2. Đinh Hữu Phê Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Xã Con Thục, Khu 6 - Gia Lai
  3. Nguyễn Văn Hưng Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Con Thục, Khu 6 - Gia Lai
  4. Lê Công Tấn Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Con thục, Khu 6 - Gia Lai
  5. Ngô Tiến Tuy Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Con Thục, khu 6 - Gia Lai
  6. Phạm Ngọc Thạch Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân Đoàn 3 · Con Thục, khu 6 - Gia Lai
  7. Nguyễn Văn Thiệp Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân Đoàn 3 · Con Thục, Khu 6 - Gia Lai
  8. Triệu Văn Hà Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Con Thục, Khu 6 - Gia Lai
  9. Phạm Văn Truyền Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Thục, Khu 6 - Gia Lai
  10. Nguyễn Văn Mạch Đại đội 19, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Con Thục, Khu 6 - Gia Lai
  11. Phạm Văn Tửu Đại đội 15, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Con Thục, Khu 6 - Gia Lai