PHẠM VĂN QUẾ
| Quê quán | NỘI HOÀNG, YÊN NINH, Ý YÊN, NAM HÀ |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 48, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 40 (danh sách ghi: C48 D7E40) |
| Cấp bậc | TRUNG SỸ, A TRƯỞNG |
| Ngày hy sinh | 23/4/1972 |
Nguồn: Danh sách liệt sĩ tại NTLS Kon Tum, do Tài liệu gửi ngày 16/8/2026 lập · dòng 1201 (số thứ tự 1150).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “PHẠM VĂN QUẾ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “PHẠM VĂN QUẾ” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
6 người cùng hy sinh ngày 23/4/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Tạ Văn Bịch Tân Tiến, Vĩnh Tường, Vĩnh Phú · Ban Thông tin
- ĐỖ VĂN QUY TRẦN PHÚ, HƯNH HÀ, THÁI BÌNH · B1 CHIẾN SỸ · E 64F320
- ĐOÀN VĂN TOÀN VĨNH TIẾN, NINH HÒA, GIA KHÁNH, NINH BÌNH · BINH NHẤT, CHIẾN SỸ · C4D2E 675
- LƯU QUANG VINH GIAO LIÊN, GIAO THỦY, NAM HÀ · D 9E 66F10
- VŨ VĂN VƯƠNG CHI MINH, CHÍ LINH, HẢI PHÒNG · D 9E 66F10
- QUÁCH VĂN XUYẾN PHONG TRIỀU, TIẾN HẢI, THÁI BÌNH · THIẾU ÚY C PHÓ · E 66F10