PHẠM VĂN KHIỂN

Quê quánHƯNG ĐẠO, AN THỤY, HẢI PHÒNG
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 48 (danh sách ghi: C3D1 E 48)
Cấp bậcB1. A PHÓ
Ngày hy sinh 30/5/1972

Nguồn: Danh sách liệt sĩ tại NTLS Kon Tum, do Tài liệu gửi ngày 16/8/2026 lập · dòng 748 (số thứ tự 697).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “PHẠM VĂN KHIỂN” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “PHẠM VĂN KHIỂN” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 30/5/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. QUÁCH VĂN ĐẲNG PHÚ NHUẬN, NHƯ XUÂN, THANH HÓA · C1D14F2
  2. NGUYỄN SIÊU HẢI VĂN MIẾU, THANH SƠN, VĨNH PHÚ · H2. B TRƯỞNG · C18E 64
  3. NGUYỄN VĂN HIÊN NGHI ĐỨC, NGHI LỘC, NGHỆ AN · B1 CHIẾN SỸ · C1D3E 48F320
  4. NGUYỄN GIA LƯ THÍCH GIA, TÙNG THIỆN, HÀ TÂY · TRUNG SỸ · C3D1 E 48F320
  5. NGUYỄN VĂN MỘC THANH BÌNH, PHÚ LƯƠNG, BẮC THÁI · C4D7
  6. TRẦN VĂN NĂM HÀ LAN, HÀ TRUNG, THANH HÓA · B1 CHIẾN SỸ · D BỘ 7E 64 F320
  7. NGUYỄN VĂN THÌN AN PHỤ, KIM MÔN, HẢI HƯNG · D15F2
  8. LÊ VĂN TIẾN NGHI YÊN, NGHI LỘC, NGHỆ AN · D18F2
  9. NGUYỄN VĂN YÊN CẤN HỮU, QUỐC OAI. HÀ TÂY · B TRƯỞNG · C1D7E 64F320