Dương Ngọc Giao

Năm sinh1947
Quê quánTriệu Xá - Đông Tiến - Đông Sơn - Thanh Hóa
Đơn vị Đặc công, Đại đội 4, Tiểu đoàn 37, Trung đoàn 400, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1967
Ngày hy sinh 5/2/1972
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhTân Cảnh - Tân Cảnh - Đăk Tô - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 21.07.01 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5279 (số thứ tự 5278).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Dương Ngọc Giao” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Dương Ngọc Giao” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 5/2/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Ngọc Sinh Đại đội 13, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 79.99.09 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Trần Đình Chiến Đại đội 13, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 79.99.09 Bản đồ UTM 1/50.000
  3. Phạm Văn Khánh Đặc công, Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 37, Trung đoàn 400, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 20.08.05 Bản đồ UTM 1/50.000
  4. Dương Ngọc Quảng Đại đội 19, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Lê Ngọc Nga Đại đội 17, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3