Lê Văn Luyện

Năm sinh1951
Quê quánNgọc Lũ- Bình Lục- Nam Hà
Đơn vị Đại đội 20, Trung đoàn 48, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: C20-E48-F320)
Cấp bậcBinh nhất- chiến sĩ
Ngày hy sinh 8/8/1972
Vị trí mộ Lô 11 Số 124
An táng hiện nay NTLS xã Hải Thượng Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1085546]: Lietsi {Họ tên=Lê Văn Luyện, Năm sinh=1951, Ngày hy sinh=8/8/1972, Quê quán=Ngọc Lũ- Bình Lục- Nam Hà, Đơn vị=C20-E48-F320, Cấp bậc=Binh nhất- chiến sĩ, Nghĩa trang= NTLS xã Hải Thượng, Vị trí mộ= Lô 11 Số 124}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Nghĩa trang xã Hải Thượng, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 1968 (số thứ tự 1085546).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Văn Luyện” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Văn Luyện” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại NTLS xã Hải Thượng — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Lê Văn Luyện” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 8/8/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Đức Cừ F320
  2. Đỗ Hùng Dũng F320
  3. Nguyễn Hồng Phong F320
  4. Lê Xuân Tình C20 - E48 - F320