Dương Văn Hiệu
| Năm sinh | 1953 |
|---|---|
| Quê quán | Thanh Hòa- Thanh Chương- Nghệ An |
| Đơn vị | Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 209, Sư đoàn 312 (danh sách ghi: C6-D8-E209-F312) |
| Cấp bậc | Binh nhất- chiến sỹ |
| Ngày hy sinh | 18/10/1972 |
| Vị trí mộ | Lô 1 Số 188 |
| An táng hiện nay | NTLS xã Hải Thượng Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguyên văn trong sổ
[Mã: 1085303]: Lietsi {Họ tên=Dương Văn Hiệu, Năm sinh=1953, Ngày hy sinh=18/10/1972, Quê quán=Thanh Hòa- Thanh Chương- Nghệ An, Đơn vị=C6-D8-E209-F312, Cấp bậc=Binh nhất- chiến sỹ, Nghĩa trang= NTLS xã Hải Thượng, Vị trí mộ= Lô 1 Số 188}
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Nghĩa trang xã Hải Thượng, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 1725 (số thứ tự 1085303).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Dương Văn Hiệu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Dương Văn Hiệu” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại NTLS xã Hải Thượng — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Dương Văn Hiệu” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 18/10/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.