Lưu Văn Kháng

Năm sinh1945
Quê quánHồng Thái - Thường Tín - Hà Tây
Đơn vị Đại đội 4, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3, Quân đoàn 3 (danh sách ghi: Đại đội 4, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3)
Nhập ngũ1/1/1966
Ngày hy sinh 12/12/1969
Nơi hy sinhSuối 19 đông đường 86
Nơi mai táng ban đầu Suối 19 ven đường thồ 86 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 4953 (số thứ tự 4952).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lưu Văn Kháng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lưu Văn Kháng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 12/12/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Bá Truyền sinh 1942 · Thụy Trình - Thụy Anh - Thái Bình · Đại đội 6, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3