Nguyễn Xuân Cần
| Năm sinh | 1954 |
|---|---|
| Quê quán | Xuân Quang- Thọ Xuân- Thanh Hoá |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 4- Trung đoàn 165 |
| Cấp bậc | Binh nhất- Chiến sĩ |
| Ngày hy sinh | 23/1/1973 |
| Vị trí mộ | Lô 1 Số 45 |
| An táng hiện nay | NTLS xã Hải Thượng Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguyên văn trong sổ
[Mã: 1085006]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Xuân Cần, Năm sinh=1954, Ngày hy sinh=23/1/1973, Quê quán=Xuân Quang- Thọ Xuân- Thanh Hoá, Đơn vị=Tiểu đoàn 4- Trung đoàn 165, Cấp bậc=Binh nhất- Chiến sĩ, Nghĩa trang= NTLS xã Hải Thượng, Vị trí mộ= Lô 1 Số 45}
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Nghĩa trang xã Hải Thượng, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 1427 (số thứ tự 1085006).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Xuân Cần” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Xuân Cần” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại NTLS xã Hải Thượng — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Xuân Cần” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 23/1/1973
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.