Lê Sỹ Nghiên
| Năm sinh | 1941 |
|---|---|
| Quê quán | Yên Lạc - Yên Định - Thanh Hóa |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3, Quân đoàn 3 (danh sách ghi: Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3) |
| Nhập ngũ | 1/4/1962 |
| Ngày hy sinh | 5/11/1968 |
| Nơi hy sinh | Đường 18 - Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | Đối diện núi Ngọc Hồi Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 4644 (số thứ tự 4643).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Sỹ Nghiên” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Lê Sỹ Nghiên” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 5/11/1968
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Lê Đức Bản sinh 1949 · Lai Châu - Chu Phan - Yên Lãng - Vĩnh Phú · Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 27.81.06 Bản đồ UTM 1/50.000
- Nông Văn Tháng sinh 1947 · Hồng Quốc - Trà Lĩnh - Cao Bằng · Đại đội 3, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
- Nông Văn Eng sinh 1944 · Đà Sơn - Phục Hòa - Cao Bằng · Đại đội 3, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3 · Đối diện với núi Ngọc Hồi
- Cao Khôi sinh 1943 · Tân Long - Sơn Bình - Hương Sơn - Hà Tĩnh · Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3 · Đối diện núi Ngọc Hồi