Trần Minh Phán
| Năm sinh | 1943 |
|---|---|
| Quê quán | An Lạc - Nghĩa Bình - Nghĩa Hưng - Nam Hà |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3, Quân đoàn 3 (danh sách ghi: Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3) |
| Nhập ngũ | 1/4/1962 |
| Ngày hy sinh | 29/03/1970 |
| Trường hợp hy sinh | Có thi hài |
| Nơi hy sinh | Tà Xẻng - Lào |
| Nơi mai táng ban đầu | Tọa độ: 78.62.01 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 4698 (số thứ tự 4697).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Minh Phán” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Minh Phán” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 29/03/1970
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.