Trần Hữu Đạm

Quê quánTiên Thành - Yên Thành - Nghệ An
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3, Quân đoàn 3 (danh sách ghi: Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3)
Nhập ngũ1/4/1962
Ngày hy sinh 17/03/1967

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 4633 (số thứ tự 4632).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Hữu Đạm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Hữu Đạm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

14 người cùng hy sinh ngày 17/03/1967

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Sâm Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  2. Lê Hữu Nhâm Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  3. Lương Tú Thảo Đại đội 2, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  4. Hán Văn Tình Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  5. Dương Văn Sinh Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  6. Thái Duy Lân Đại đội 8, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 5 - Gia Lai
  7. Trần Gia Tư Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 5 - Gia Lai
  8. Phạm Duy Sửu Đại đội 8, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Khu 5 - Gia Lai
  9. Phạm Thanh Tuất Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Mặt Trận B3
  10. Phan Cúc Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Mặt trận B3
  11. Cao Xuân Luận Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Mặt trận B3
  12. Đinh Ngọc Bân Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Mặt trận B3
  13. Cao Xuân Thành Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Mặt trận B3
  14. Dương Sân Sinh Đại đội 1, Tiểu đoàn 25, Mặt trận B3