Nguyễn Hoài Đức
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Yên Bồng, Lạc Thủy, Hòa Bình |
| Đơn vị | D8 E33 Đoàn 476 QK7 |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A Trưởng |
| Nhập ngũ | 4/1968 |
| Đi B | 6/1968 |
| Ngày hy sinh | 22/6/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Chết bệnh |
| Nơi hy sinh | Viện K76A |
| Nơi mai táng ban đầu | Núi Mê Tàu, Long Khánh Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Viện K76A — 20 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 10 (số thứ tự 15).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Hoài Đức” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Hoài Đức” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 22/6/1969
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.