Nguyễn Xuân Bàn

Năm sinh1942
Quê quánBáo Đáp, Chấn Yên, Yên Bái
Đơn vị Trung đội 3 (danh sách ghi: B3)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụChiến Sỹ
Nhập ngũ06/1965
Đi B08/1965
Ngày hy sinh 11/03/1969
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhChư Mơ Nú
Nơi mai táng ban đầu (81-86)04 05 Plei far Riêng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 52; Ô 4; Số 938; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Toạ độ 86-81 Plei Jar Seang — 18 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 4 (số thứ tự 18).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Xuân Bàn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Xuân Bàn” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Xuân Bàn” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 11/03/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Dần C8 D8 E66 · (81-86)04 05
  2. Đinh Xuân Đức C6 D8 E66 · (81-86)04 05 Plei Đắk Siêng
  3. Trần Đăng Sách c6 d8 E66 · (81-86)04 05 Plei Par Siêng
  4. Nguyễn Văn Nhỡ C6 D8 E66 · (81-86)04 05 Plei Zar