Đàm Tuấn Anh
| Năm sinh | 1954 |
|---|---|
| Quê quán | Hùng Trì, Trung Kiên, Văn Lâm, Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 14, Trung đoàn 24 (danh sách ghi: C14 E24) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 01/1971 |
| Đi B | 11/1971 |
| Ngày hy sinh | 03/07/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Sốt ác tính |
| Nơi hy sinh | T29. Binh Trạm Trung |
| Nơi mai táng ban đầu | (68-98)09 Chư Pa mộ 2 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Toạ độ 68-98 E24A — 15 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 16.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đàm Tuấn Anh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đàm Tuấn Anh” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 03/07/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.